11/09/2024
UBND HUYỆN HÀM THUẬN BẮC CHO CHỦ TRƯƠNG TẠM THỜI THỰC HIỆN CÁC KHOẢN THU PHỤC VỤ HỌC SINH BÁN TRÚ VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NĂM HỌC 2024 - 2025 ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG CÔNG LẬP TRỰC THUỘC UBND HUYỆN.
Ngày 05/9/2024, UBND huyện Hàm Thuận Bắc ban hành Công văn số
2994/UBN-VX về việc cho chủ trương tạm thời
thực hiện các khoản thu phục vụ học sinh bán trú và hoạt động giáo dục năm học
2024-2025 theo quy định tại Công văn số 2154/UBND-TH ngày 26/8/2018 của UBND
huyện.
Theo
đó, để
đảm bảo các điều kiện cho việc phục vụ ăn, ở bán trú và các hoạt động giáo dục
cho học sinh cấp học mầm non, tiểu học và trung học cơ sở, năm học 2024 – 2025
(gọi chung là các khoản thu ngoài ngân sách), UBND huyện yêu cầu UBND các xã,
thị trấn, Trưởng phòng Tài chính-Kế hoạch, Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo,
Hiệu trưởng các trường mầm non, phổ thông trực thuộc UBND huyện triển khai thực
hiện nghiêm túc nội dung của Công văn số 2678/UBND-VX ngày 06/8/2024 của UBND
huyện về việc thực hiện các khoản thu trong lĩnh vực giáo dục đào tạo năm học
2024-2025 (Tải về Công văn 2678/UBND-VX).
* Đối với nội dung 3 tại Công văn số
2678/UBND-VX: trong khi chờ HĐND tỉnh
ban hành Nghị quyết Quy định các khoản thu, mức thu đối với các dịch vụ phục vụ,
hỗ trợ hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông
trên địa bàn tỉnh, UBND huyện thống nhất chủ trương cho các trường học công lập
trực thuộc huyện tạm thời thực hiện các khoản thu theo nội dung II (Mục
2 và Mục 3 gồm 3.1; 3.2; 3.3; 3.4; 3.7) tại Công văn 2154/UBND-TH ngày
26/8/2018 của UBND huyện về việc quy định khoản thu học phí và các khoản thu phục vụ học sinh của các trường học công lập trực thuộc UBND huyện (Tải vềCông văn 2154/UBND-VX) để đảm bảo việc
phục vụ bán trú cho học sinh và hoạt động giáo dục, cụ thể theo bảng sau:
Stt
|
Nội dung thu
|
Mức thu
|
Ghi chú
|
I
|
PHỤC VỤ BÁN TRÚ
|
1
|
Tiền ăn học sinh bán trú
|
|
- Đối với mầm non.
|
Từ 15.000 đồng đến 20.000 đồng/ngày/học sinh.
|
|
|
- Đối với tiểu học.
|
Từ 18.000 đồng đến 25.000 đồng/ngày/học sinh.
|
|
|
- Đối với các trường có tổ chức cho học sinh ăn sáng.
|
Không quá 8.000 đồng/ngày/trẻ (bao gồm cả phí phục vụ).
|
Phải có sự thỏa thuận, thống nhất mức thu giữa nhà trường với phụ
huynh học sinh.
|
2
|
Tiền thuê người nấu ăn, phục vụ ăn và tiền trực trưa
|
|
- Thuê người nấu ăn.
|
Từ 40.000 đồng đến 50.000 đồng/tháng/học sinh.
|
Chỉ áp dụng cho các trường không có cấp dưỡng phải thuê người nấu ăn từ bên ngoài.
|
|
- Hỗ trợ thêm cho người nấu ăn.
|
Từ 10.000 đồng đến 20.000 đồng/tháng/học sinh.
|
Áp dụng để hỗ trợ cho cấp dưỡng hưởng lương từ kinh phí ngân sách nhà nước cấp dưới 2.000.000 đồng/tháng.
|
|
- Tiền trực trưa phục vụ ăn, ngủ cho trẻ.
|
Từ 50.000 đồng đến 60.000 đồng/tháng/học sinh.
|
Đối với các trường không có bếp ăn tập thể hoặc ở điểm trường lẻ,
được phép thu thêm tiền phục vụ cho học sinh ăn từ 15.000 đồng đến 20.000 đồng/tháng/học
sinh để chi trả cho giáo viên phục vụ trực tiếp học sinh ở lại bán trú tại trường.
|
3
|
Tiền mua sắm vật dụng phục vụ cho việc ăn, nghỉ của học sinh bán trú
|
|
- Đối với học sinh mới tuyển vào trường (học
sinh đầu cấp).
|
Tối đa 200.000 đồng/năm/học sinh.
|
|
|
- Đối với học sinh cũ (học sinh học năm thứ hai trở lên).
|
Tối đa 100.000 đồng/năm/học sinh
|
|
4
|
Các khoản thu khác phục vụ học sinh bán trú
|
|
- Thu một phần chi phí tiền điện để hỗ trợ cho nhà trường.
|
Từ 3.500 đồng đến 5.000 đồng/tháng/học sinh
|
|
|
- Thu một phần chi phí nước sinh hoạt để hỗ trợ cho nhà trường.
|
Từ 3.500 đồng đến 5.000 đồng/tháng/học sinh
|
|
|
- Thu quản lý phí phục vụ bán trú.
|
Từ 2.000 đồng đến 4.000 đồng/ tháng/học sinh
|
Chỉ áp dụng cho trường không có Hiệu phó
bán trú.
|
II
|
MỘT SỐ NỘI DUNG KHÁC PHỤC
VỤ HỌC SINH
|
1
|
Hỗ trợ dọn dẹp vệ sinh toàn trường.
|
Từ 15.000 đồng đến 20.000 đồng/tháng/học sinh
|
Bao gồm trả công quét dọn vệ sinh, chi phí mua
chất tẩy rửa và dụng cụ quét dọn vệ sinh.
|
2
|
Hỗ trợ tiền nước uống.
|
Từ 10.000 đồng đến 20.000 đồng/tháng/học sinh
|
Tùy theo giá cả từng loại nước uống để thu cho phù hợp.
|
3
|
Đối với những khoản thu để mua
quần áo đồng phục, quần áo thể dục-thể thao, phù hiệu học sinh, ghế ngồi sinh
hoạt chung của học sinh.
|
|
Phải thống nhất với phụ huynh học sinh để chọn kiểu mẫu và quyết định
hình thức mua thích hợp
|
4
|
Đối với các khoản thu để chi mua sổ
học bạ, phiếu liên lạc điện tử VnEdu, giấy thi và các loại đồ dùng học tập, đồ
chơi (ở bậc mầm non).
|
|
Thống nhất với phụ huynh học sinh thực hiện kế hoạch thu theo đúng
giá thực tế. (Riêng việc mua sắm đồ chơi cho trẻ mầm non các trường phải có kế hoạch mua sắm dần hàng năm quy định tại Thông tư 02/2010/TT-BGDĐT ngày
11/2/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Danh mục Đồ dùng- Đồ chơi-Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho Giáo dục mầm non).
|
5
|
Đối với kinh phí hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp và nhà trường.
|
Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011
của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
|
Trên tinh thần vận động ủng hộ, không ủng hộ bình quân cho các cha mẹ học sinh và công khai dân
chủ các khoản chi tiêu với toàn thể cha mẹ học sinh lớp và trường tại các cuộc họp.
|
* Đối với các khoản thu tham gia bảo hiểm được thực hiện như sau:
Stt
|
Nội dung thu
|
Mức thu
|
Ghi chú
|
1
|
Đối với khoản thu Bảo hiểm y tế
|
- Mức đóng BHYT HSSV: 846.612 đồng/01 năm
(Cách tính: Mức đóng BHYT
hàng tháng của HSSV bằng 4,5% mức lương cơ sở. Trong đó ngân sách Trung ương
hỗ trợ 30% mức đóng, ngân sách tỉnh hỗ trợ 03% mức đóng, phần còn lại 67% mức
đóng do HSSV tự đóng. Số tiền đóng BHYT của HSSV được tính như sau: 2.340.000
đồng x 4,5% x 67% = 70.551 đồng/tháng, tương ứng 846.612 đồng/01 năm).
|
Thực hiện theo Công văn
số 1295/BHXH-QLTST ngày 12/7/2024 của Bảo hiểm xã hội tỉnh
Bình Thuận về việc hướng dẫn thu bảo hiểm y tế học sinh, sinh viên năm học
2024-2025 và Công văn số 678/CV-VHXH ngày 22/8/2024 của Bảo hiểm xã hội huyện
Hàm Thuận Bắc.
|
2
|
Đối với khoản thu Bảo hiểm tai nạn học sinh
|
|
Đây là khoản thu không bắt buộc, các cơ sở giáo dục công lập cần thông báo, tuyên truyền cho cha mẹ học sinh được biết để tự nguyện tham gia và lựa chọn đơn vị bảo hiểm.
|
Minh Tuyền